Đầu dò nhiệt độ kiểu K, J, T, N, E, B khác nhau như thế nào?

Fluke 561 hỗ trợ đo nhiệt độ tiếp xúc bằng đầu dò kiểu K
Đầu dò nhiệt độ kiểu K, J, T, N, E, B khác nhau như thế nào?
5 (100%) 1 vote

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đầu dò nhiệt độ (hay đầu đo nhiệt độ hoặc cảm biến nhiệt độ). Tuy nhiên chúng ta thường bị loạn với các kiểu đầu dò như kiểu K, J, T, N, B, E….Bài viết này sẽ giúp ta phân biệt đầu dò nhiệt độ kiểu K, J, T, N, E, B khác nhau như thế nào?

Đầu dò nhiệt độ kiểu K, J, T, N, E, B khác nhau như thế nào?

Nào chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Loại đầu dò nhiệt độ kiểu J

Loại đầu dò nhiệt điện loại J: Loại J cũng rất phổ biến. Nó có phạm vi nhiệt độ nhỏ hơn và tuổi thọ ngắn hơn ở nhiệt độ cao hơn Loại K. Nó tương đương với Loại K về chi phí và độ tin cậy.Loại đầu dò nhiệt độ kiểu J

Phạm vi nhiệt độ loại J:

  • Dây cấp cặp nhiệt điện, -346 đến 1.400F (-210 đến 760C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)

Loại J Độ chính xác (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 2.2C hoặc +/- .75%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 1.1C hoặc 0.4%

Xem xét cho các ứng dụng cặp nhiệt điện loại J trần:

  • Loại J rất phù hợp với quá trình oxy hóa khí quyển

Bảng tham chiếu đầu dò nhiệt độ kiểu J:

Bảng tham chiếu đầu dò nhiệt độ kiểu J

Đầu dò nhiệt độ kiểu K

Cảm biến nhiệt độ K (Niken-Crom / Niken-Alumel): Loại K là loại cặp nhiệt điện phổ biến nhất. Nó không tốn kém, chính xác, đáng tin cậy và có phạm vi nhiệt độ rộng. Loại K thường được tìm thấy trong các ứng dụng hạt nhân vì độ cứng bức xạ tương đối của nó. Nhiệt độ liên tục tối đa là khoảng 1.100C.

Đầu dò nhiệt độ kiểu K

Phạm vi nhiệt độ loại K:

  • Dây cấp cặp nhiệt điện, HP454 đến 2.300F (HP270 đến 1260C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)

Loại K Độ chính xác (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 2.2C hoặc +/- .75%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 1.1C hoặc 0.4%

Loại cặp nhiệt điện K

  • Xem xét cho các ứng dụng cặp nhiệt điện loại K dây trần:

Bảng tham chiếu cảm biến nhiệt độ kiểu K:

Bảng tham chiếu cảm biến nhiệt độ kiểu K:

Đầu đo nhiệt độ kiểu T

Cảm biến nhiệt độ kiểu T (Đồng / Constantan): Loại T là cặp nhiệt điện rất ổn định và thường được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ cực thấp như đông lạnh hoặc máy làm lạnh cực thấp. Nó được tìm thấy trong các môi trường phòng thí nghiệm khác là tốt. Loại T có độ lặp lại tuyệt vời trong khoảng từ 38080 đến 392F (HP200C đến 200C) ..Đầu đo nhiệt độ kiểu T

Phạm vi Nhiệt độ Loại T:

  • Dây cấp cặp nhiệt điện, -454 đến 700F (-270 đến 370C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)

Độ chính xác loại T (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 1.0C hoặc +/- .75%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 0,5C hoặc 0,4%

Xem xét cho các ứng dụng cặp nhiệt điện loại T dây trần:

  • Loại T rất phù hợp với quá trình oxy hóa không khí

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại T:

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại T:

Cảm biến nhiệt độ kiểu N

Cặp nhiệt điện loại N (Nicrosil / Nisil): Loại N có cùng độ chính xác và giới hạn nhiệt độ như Loại K. Loại N đắt hơn một chút. Loại N có độ lặp lại tốt hơn trong khoảng từ 572F đến 932F (300C đến 500C) so với Loại Nhiệt độ Loại K.
Cảm biến nhiệt độ kiểu N

  • Nhiệt độ hoạt động liên tục tối đa: lên tới 2.300F (1.260C)
  • Sử dụng ngắn hạn: 2.336F (1.280C)
  • Dây cấp cặp nhiệt điện, -454 đến 2300F (-270 đến 1.260C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)


Độ chính xác loại N (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 2.2C hoặc +/- .75%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 1.1C hoặc 0.4%

Xem xét cho các ứng dụng cặp nhiệt điện loại E dây trần:

  • Loại N giữ tốt hơn cho quá trình oxy hóa ở nhiệt độ cao khi so sánh với loại K.

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại N:

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại N:

Cặp nhiệt độ kiểu E

Đầu đo nhiệt độ kiểu E (Niken-Crom / Constantan): Loại E có tín hiệu mạnh hơn & độ chính xác cao hơn Loại K hoặc Loại J ở dải nhiệt độ vừa phải từ 1.000F trở xuống. Loại E cũng ổn định hơn loại K, làm tăng thêm độ chính xác của nó.Cặp nhiệt độ kiểu E

Phạm vi nhiệt độ loại E:

  • Dây cấp cặp nhiệt điện, -454 đến 1600F (-270 đến 870C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)


Độ chính xác loại E (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 1.7C hoặc +/- 0.5%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 1.0C hoặc 0.4%

Xem xét cho các ứng dụng cặp nhiệt điện loại E dây trần:

  • Trong khí quyển oxit hoặc trơ, phạm vi hoạt động là khoảng418F đến 1.652F (HP 250C đến 900C).

Bảng tham chiếu cảm biến nhiệt độ kiểu E:

Bảng tham chiếu cảm biến nhiệt độ kiểu E

Đầu dò nhiệt độ kiểu B

Đầu dò nhiệt độ kiểu B (Platinum Rhodium – 30% / Platinum Rhodium – 6%): Cặp nhiệt điện loại B được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ cực cao, đo nhiệt độ tiếp xúc. Nó có giới hạn nhiệt độ cao nhất trong tất cả các cặp nhiệt điện được liệt kê ở trên. Nó duy trì mức độ chính xác và ổn định cao ở nhiệt độ rất cao. Loại B có sản lượng thấp hơn các kim loại quý khác (loại R & loại S) ở nhiệt độ dưới 1.112F (600C).Đầu dò nhiệt độ kiểu B

Phạm vi nhiệt độ loại B:

  • Dây cấp cặp nhiệt điện, 32 đến 3100F (0 đến 1700C)
  • Dây nối dài, 32 đến 212F (0 đến 100C)


Độ chính xác (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 0,5%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 0,25%

Bảng tham đầu dò nhiệt độ kiểu B:

Bảng tham đầu dò nhiệt độ kiểu B

Cặp nhiệt độ kiểu R

Cặp nhiệt điện loại R (Platinum Rhodium -13% / Bạch kim): là loại phụ kiện được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao. Nó có tỷ lệ Rhodium cao hơn Type S, khiến nó đắt hơn. Type R rất giống với Type S về hiệu suất. Nó đôi khi được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ thấp hơn vì độ chính xác và ổn định cao. Loại R có đầu ra cao hơn một chút và độ ổn định được cải thiện so với Loại S.

Cặp nhiệt độ kiểu R

Phạm vi Nhiệt độ Loại R:

  • Dây cấp cặp nhiệt điện, -58 đến 2700F (-50 đến 1480C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)

Độ chính xác (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 1.5C hoặc +/- .25%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 0,6C hoặc 0,1%

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại R:

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại R

Đầu dò nhiệt độ kiểu S

Cặp nhiệt điện loại S (Bạch kim Rhodium – 10% / Bạch kim): Loại S được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao. Nó thường được tìm thấy trong các ngành công nghiệp sinh học và dược phẩm. Nó đôi khi được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ thấp hơn vì độ chính xác và ổn định cao. Loại S thường được sử dụng với ống bảo vệ bằng gốm.

Đầu dò nhiệt độ kiểu S
Phạm vi nhiệt độ loại S:

  • Nhiệt độ hoạt động liên tục tối đa: lên tới 2.912F (1600C)
  • Sử dụng ngắn hạn: lên tới 3.092F (1.700C)
  • Dây cấp cặp nhiệt điện, -58 đến 2700F (-50 đến 1480C)
  • Dây nối dài, 32 đến 392F (0 đến 200C)


Độ chính xác (tùy theo giá trị nào lớn hơn):

  • Tiêu chuẩn: +/- 1.5C hoặc +/- .25%
  • Giới hạn đặc biệt của lỗi: +/- 0,6C hoặc 0,1%

Xem xét cho các ứng dụng cặp nhiệt điện loại J trần:

  • Loại S có thể được sử dụng trong khí quyển trơ và oxy hóa lên tới 2.912F (1600C) liên tục và tăng 3.092F (1.700C) khi sử dụng ngắn hạn.

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại S:

Bảng tham chiếu cặp nhiệt điện loại S
bạn đang xem bài viết cách phân biệt đầu dò nhiệt độ. Hy vọng bạn sẽ làm được. Ngoài ra còn có đầu dò thông minh tích hợp Bluetooth. Xem thêm tại TKTech nhé

 

 

 

Trả lời